DƯỢC PHẨM    |    MỸ PHẨM    |    THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
Medocephin 1g MEDOCEPHIN 1g

1. Công thức: cho 1 lọ

Ceftriaxon natri  tương ứng với

Ceftriaxon ……………1g .

2. Chỉ định: Các nhiễm khuẩn nặng do những chủng nhạy cảm với Ceftriaxone như:

Viêm màng não, nhiễm trùng máu.Nhiễm trùng đường hô hấp, tai mũi họng. Nhiễm trùng đường tiết niệu-thận. Lậu, thương hàn, giang mai. Nhiễm trùng xương khớp, mô mềm da và các vết thương. Nhiễm trùng vùng bụng (viêm phúc mạc, nhiễm trùng đường dẫn mật, dạ dày -ruột). Dự phòng nhiễm trùng trong các phẫu thuật, nội soi.

3. Cách dùng  Theo chỉ định của Bác sĩ. Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

* Liều thường dùng:

- Người lớn và trẻ em trên  16 tuoồi: 1-2g/ngày, tiêm 1 -2 lần. Trường hợp nặngcó thể dùng đến 4 g/ ngày. Dự phòng trong phẫu thuật: Dùng 1 g, từ 30-120 phút trước khi phẫu thuật.            

- Trẻ em < 16 tuổi:  50-75mg/kg, tiêm 1-2 lần/ngày. Tổng liều không quá 2g/ngày.

- Trẻ sơ sinh:  50mg/kg/ngày.

- Viêm màng não: khởi đầu 100mg/kg (không quá 4 g). Sau đó  100mg/kg/ngày,  tiêm 1 lần/ngày  trong 7-14 ngày.

í     Cách dùng:

- Tiêm bắp: hoà tan 1g Ceftriaxon trong 3,5ml dung dịch Lidocain 1%.

- Tiêm tĩnh mạch: hoà tan 1g Ceftriaxon trong 10ml nước cất vô , tiêm chậm trong  2-4 phút.

- Tiêm truyền: hoà tan 2g Ceftriaxon trong 40ml dung dịch tiêm truyền không có calci. Thời gian truyền tốt nhất là 30 phút.

- Dung dịch Ceftriaxon pha để tiêm bắp bền vững trong 1 ngày ở nhiệt độ phòng(250C) và 3 ngày nếu để trong tủ lạnh (40C). Dung dịch pha tiêm tĩnh mạch bền trong 3 ngày ở nhiệt độ phòng (250C) và 10 ngày trong tủ lạnh (40C).

4. Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với  Penicilin.

 - Với đường tiêm bắp: Mẫn cảm với Lidocain, không dùng cho trẻ em dưới 30 tháng tuổi.

5. Tác dụng phụ:    

- Thường gặp: Tiêu chảy, ngứa, nổi ban.

- Tác dụng phụ khác hiếm khi xảy ra: Sốt , viêm tĩnh mạch, phù, đau dầu, chóng mặt, thiếu máu, rối loạn đông máu, viêm đại tràng có màng giả….

6.Thận trọng:

- Đối với những người bị dị ứng với penicilin có thể có dị ứng chéo với Ceftriaxon.

-Suy gan và thận, liều dùng không  nên vượt quá  2g/ngày.

- Phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ sinh non.

7. Tương tác thuốc:

- Gentamicin, Colistin, Furosemid có thể làm tăng độc  với thận của Ceftriaxon.

- Probenecid làm tăng nồng độ Ceftriaxon trong huyết tương.

- Không pha Ceftriaxon với các dung dịch chứa Calci, Aminoglycosid, Amsacrin, Vancomycin hoặc Fluconazol.

8. Dạng trình bày: Trong một hộp có  01 lọ bột thuốc 1g, 01  ống nước cất 10ml. 

Back
Văn Phòng Giao Dịch tại TPHCM: Lô 17 - Đường số 3 - KCN Tân Tạo - Q.Bình Tân - TP. HCM
Điện thoại: 08. 3750 7614 - 37507616 - Fax: 08. 3750 7615
Văn Phòng Giao Dịch tại Hà Nội: 739 Giải Phóng - Quận Hoàng Mai - Hà Nội
Điện thoại: 04. 3664 1025 - 3864 7843 - Fax: 04. 3864 7527
Đang Online 18
Lượt truy cập 242033
Copyright © 2008 TENAMYD. All rights reserved
Designed & developed by emsvn.com