METRONIDDAZONE INJECTION USP
1. Thành phần: Mỗi 100ml dung dịch chứa : Metronidazole USP 0.5g 2. Chỉ định : - Điều trị và/dự phòng các nhiễm khuẩn hậu phẫu do các khuẩn kỵ khí cảm thụ như: Phẫu thuật tiêu hoá, hậu môn-trực tràng.Có kết hợp với một kháng sinh có tác dụng trên các khuẩn háo khí. - Bệnh amip nặng khu trú ở ruột hoặc gan. 3. Liều dùng: * Dự phòng & điều trị nhiễm khuẩn hậu phẫu: Người lớn: Tiêm truyền 500 mg, 6-12 giờ trước phẫu thuật; duy trì liều trung bình 0.5g/ lần x 2 lần/ngày x 3 ngày sau phẫu thuật. Sau đó duy trì băng thuốc uống liều tương đương. Trẻ em: Cách dùng như trên, liều dùng 20mg -30mg/kg/ngày - Bệnh amip: Người lớn: 1.50g/ngày, trẻ em 30-40 mg/kg/ngày; chia 3 lần, tiêm truyền tĩnh mạch. 4. Chống chỉ định : Tăng cảm thụ với imidazole, Disulfurame, Alcohol ( rượu) 5. Thận trọng : - Ngưng thuốc khi mất điều hoà vận động, chóng mặt, lú lẫn…. - Bệnh thần kinh trung ương/ngoại vi nặng. - Kiêng rượu/đồ uống có cồn (hiệu ứng antabuse). - Tác dụng hiệp đồng với vecuronium (cura). - Có thai 3 tháng đầu & cho con bú. - Khi dùng liều cao và/dài ngày, tiền sử bệnh về máu phải kiểm tra công thức máu 6.Tương tác thuốc: - Disulfirame làm tăng độc thần kinh, Alcohol gây hiêu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn, tim đập nhanh). 5.Fluoro-uracile : tăng độc tính do giảm thanh thải. - Warfarin, vecuronium (cura): Hiệp đồng tăng tác dụng. - Phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm Nelson. 7. Tác dụng phụ : - Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, vị kim loại trong miệng, chán ăn, co bóp thượng vị dạ dày, nôn, tiêu chảy.Hiếm khi: dị ứng da, cơn bừng vận mạch, đau đầu, chóng mặt. - Dùng liều cao, dài ngày: nước tiểu nâu đỏ, rối loạn máu, rối loạn thần kinh ngoại vi có hồi phục. 8. Dạng trình bày: Chai tiêm truyền 100 ml, hộp x 1 chai. |