MEDOFADIN ( Famotidine tablets 40mg )
1. Công thức : Mỗi viên bao phim chứa Famotidine 40mg 2. Cơ chế tác dụng : - Famotidinelà 1 chất đối kháng thụ thể H2. - Famotidine có tính chọn lọc và ái lực cao với các thụ thể H2 thuộc dạ dày nên rất công hiệu để ức chế sự tiết dịch vị trong điều kiện bình thường và khi bị kích thích. - Medofadin có mức an toàn rộng (LD50/ED50), không có tác dụng androgen (Chứng vú to đàn ông) và không ức chế các enzym chuyển hóa thuốc. 3. Chỉ định : - Loét dạ dày, loét tá tràng, xuất huyết phần trên ống tiêu hóa, kết hợp với loét tiêu hóa, các loét cấp tính gây ra bởi ứng xuất_ Stress (acute stress-induced ulcers), hoặc viêm dạ dày chảy máu, viêm thực quản do hồi lưu, và hội chứng Zollinger - Elllison. 4. Chống chỉ định : Không dùng cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú. 5. Cách dùng và liều lượng : Thông thường với người lớn, chỉ định uống 40mg ( một viên ) mỗi ngày một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ trong suốt 4 tuần. Liêù thuốc có thể điều chỉnh theo tuổi của bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng. 6. Thận trọng : Các bệnh nhân bị suy thận, thiểu năng gan, bệnh nhân cao tuổi. - Bệnh nhân có tiền sử về tăng cảm với thuốc 7. Tương tác thuốc: - Do Famotidine làm tăng pH dạ dày nên sự hấp thu Ketoconazole có thể làm giảm nếu dùng đồng thời. 8. Tác dụng phụ : - Tăng cảm da: phát ban, mày đay, ban đỏ hiếm khi xảy ra. - Huyết học : Giảm một hay nhiều dòng tế bào máu. - Tiêu hóa : táo bón, tiêu chảy, khô miệng hoặc buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm miệng có thể thỉnh thoảng xuất hiện. - Tăng nhịp tim hoặc huyết áp, cơn bừng nóng ở mặt, hoặc ù tai hiếm khi xảy ra. - Gia tăng tạm thời SGOT và SGPT . 9. Thận trọng : - Thuốc có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày. Khi chỉ định thuốc, phải xác định chắc chắn là không có u ác tính. 10. Trình bày : Hộp 10 vỉ x 10 viên |